ĐIỂM HUYỆT MẠC CƠ CHI DƯỚI
Đào Xuân Vũ
2026-03-04T02:15:56-05:00
2026-03-04T02:15:56-05:00
https://dongyhc.vn/nukeviet/vi/dong-y-hc/diem-huyet-tri-lieu-33/diem-huyet-mac-co-chi-duoi-1233.html
/nukeviet/themes/default/images/no_image.gif
Thuoc dong y
https://dongyhc.vn/nukeviet/uploads/logohc3-2.jpg
Thứ tư - 04/03/2026 02:15
ĐƠN VỊ MẠC CỦA CHI DƯỚI
1.Chuyển động trước ( 97-98):
-Trước của khớp háng (để đưa đùi về phía trước): Xung môn và cơ lược
-Trước của đầu gối ( để đưa đầu gối về phía trước): Phục thỏ và cơ tứ đầu đùi
-Trước của xương sên (gập mu bàn chân): Thượng cự hư và cơ chày trước
-Trước của bàn chân ( nâng bàn chân/ ngón chân cái lên và về phía trước): Thái xung và cơ duỗi ngón chân cái ngắn
2.Chuyển động sau/ về phía sau của chi dưới( 99-100):
-Về phía sau của khớp háng ( để di chuyển bắp đùi về phía sau): Bạch hoàn du và cơ mông lớn
-Về phía sau của đầu gối ( để di chuyển cẳng chân về phía sau): Ân môn và các cơ sau đùi
-Về phía sau của xương sên (để nâng lên trên các ngón chân): Phi dương và cơ dép
-Về phía sau của bàn chân ( đẩy ra bằng phần bên của bàn chân): Kinh cốt và cơ dạng ngón út ngắn
3.Chuyển động giữa/ hướng nội ( 101-102):
-Hướng nội của khớp háng ( để khép đùi): Túc ngũ lý và các cơ thon
-Hướng nội của đầu gối ( ổn định ở giữa đầu gối): Cơ môn và cơ may, cơ thon
-Hướng nội xương sên ( để di chuyển mắt cá chân vào trong): Trúc tân và cơ tam đầu
-Hướng nội của bàn chân ( bàn chân khép lại với sự gia tăng ở cả cung gan bàn chân dọc và ngang): Nhiên cốc và cơ gấp ngón chân ngắn, cơ gấp ngón cái ngắn
4.Chuyển động sang bên( 103-104):
-Sang bên của khớp háng hoặc hông ( để dạng đùi ra): Bễ quan và cơ căng mạc đùi
-Sang bên của đầu gối ( để cản trở sự lệch sang bên của đầu gối): Phong thị và cơ nhị đầu đùi
-Sang bên của xương sên ( để di chuyển cổ chân và trên hết để ổn định khớp chống lại bong gân hướng vào trong): Phong long và cơ duỗi các ngón chân dài
-Sang bên của bàn chân ( đưa các ngón chân ra ngoài, cách xa đường giữa): Hãm cốc và cơ gian cốt mu bàn chân
5.Chuyển động xoay trong ( 104-106):
-Xoay trong của khớp háng ( xoay trong của hông): Túc ngũ lý và cơ lược
-Xoay trong của đầu gối ( xoay bên trong của lồi cầu trong xương chày): Âm bao và cơ may
-Xoay trong của xương sên ( không phải của mắt cá chân vì mắt cá chân vẫn nằm ngang): Lãi câu và cơ gấp ngón chân cái dài
-Xoay trong của bàn chân ( phần trước bàn chân và đặt biệt là ngón chân cái chuyển động vào trong hoặc lệch vào trong): Thái bạch và cơ dạng ngón chân cái
6.Chuyển động xoay ngoài (106-107):
-Xoay ngoài của khớp háng ( sự xoay ngoài của hông): Hoàn khiêu và cơ hình lê, cơ mông lớn
- Xoay ngoài của đầu gối (xoay ngoài của lồi cầu xương chày ngoài của đầu gối): Trung độc và cơ nhị đầu đùi
-Xoay ngoài của xương sên ( chuyển động ra ngoài của xương sên trên mặt phẳng ngang): Dương giao và rãnh gân cơ mác dài
-Xoay ngoài của bàn chân (phần trước bàn chân): Khâu khư và cơ duỗi ngón chân ngắn
Nguồn tin: Tác động mạc cơ - Phùng Văn Chiến dịch: