ĐIỂM HUYỆT MẠC CƠ THÂN
Đào Xuân Vũ
2026-03-04T03:50:30-05:00
2026-03-04T03:50:30-05:00
https://dongyhc.vn/nukeviet/vi/dong-y-hc/diem-huyet-tri-lieu-33/diem-huyet-mac-co-than-1234.html
/nukeviet/themes/default/images/no_image.gif
Thuoc dong y
https://dongyhc.vn/nukeviet/uploads/logohc3-2.jpg
Thứ tư - 04/03/2026 03:50
ĐƠN VỊ MẠC CỦA THÂN
1.Chuyển động trước thân (77-80):
-Chuyển động về trước đầu: Thừa khấp, Cự liêu, Đại nghinh và cơ gò má, bụng trước cơ nhị thân, cơ hàm dưới
-Chuyển động trước của cổ ( để nâng đầu từ tư thế nằm ngửa, đưa cổ về phía trước): Nhân nghinh và cơ ức đòn chũm
-Chuyển động trước của ngực ( để nâng ngực từ tư thế nằm ngửa): Bất dung và cơ ngực lớn
-Chuyển động trước của thắt lưng ( để nâng mình lên từ tư thế nằm ngửa): Thiên khu và cơ thẳng bụng
-Chuyển động trước của xương chậu (để nâng xương chậu lên từ tư thế nằm ngửa): Phúc kết và cơ chéo ngoài của góc phần tư dưới
2.Chuyển động sau thân( 81-83):
-Chuyển động về phía sau của đầu: Toản trúc, Khúc sai, Ngọc chẩm và cơ bán gai đầu, cơ chẩm, cơ trán
-Chuyển động di chuyển cổ về phía sau/ sau cổ: Thiên song và cơ nhiều chân
-Chuyển động di chuyển ngực về phía sau/sau ngực ( để kéo giãn ngực): Quyết âm du và cơ dựng gai
-Chuyển động về phía sau của thắt lưng/ sau thắt lưng ( để thẳng người lên): Tam tiêu du và cơ cực dài, cơ nhiều chân
-Chuyển động về phía sau của xương chậu ( duỗi quá mức): Quan nguyên du và cơ nhiều chân ở cùng mức đốt sống cùng đầu tiên
3.Chuyển động ở đường giữa của thân( 83-86):
-Chuyển động ở đường giữa của đầu ( để định vị đầu trên mặt phẳng giữa): Tinh minh, Liêm tuyền, Phong phủ
-Chuyển động ở đường giữa của cổ (sự chỉnh tâm của cổ với đường trọng lực): Thiên đột
-Chuyển động ở đường giữa của cổ sau được phối hợp ở phía sau bởi dây chằng gáy: Đại chùy
-Chuyển động hướng về trục giữa của thân mình/ giữa ngực : Trung đình
-Chuyển động giữa ngực sau: Thân trụ
-Chuyển động giữa thắt lưng: Thủy phân
-Chuyển động giữa thắt lưng sau: Mệnh môn
-Chuyển động giữa chậu: Trung cực
-Chuyển động giữa chậu sau: Yêu du
4.Chuyển động bên của thân (86-88):
-Chuyển động bên đầu: Đồng tử liêu, Đầu duy, Giáp xa và cơ thái dương, cơ cắn
-Chuyển động bên cổ ( gập cổ sang bên): Phù đột và cơ ức đòn chũm
-Chuyển động bên của ngực ( gập ngang): Cách quan và cơ chậu sườn
-Chuyển động bên thắt lưng ( nghiêng sang một bên): Chí thất và cơ vuông thắt lưng
-Chuyển động bên xương chậu ( để ổn định xương chậu khi chịu trọng lượng): Trật biên và cơ mông lớn
5.Chuyển động xoay trong của thân ( 89-91):
-Chuyển động xoay trong đầu: Ty trúc không, Nhĩ môn, Thính hội và cơ chân bướm
-Chuyển động xoay trong cổ ( để đưa cổ trở lại đường giữa từ xoay ngoài): Khí xá và cơ bậc thang, cơ ức đòn chũm
-Chuyển động xoay trong ngực ( để đưa một bên ngực về phía trước): Kỳ môn
-Chuyển động xoay trong thắt lưng ( để đưa bờ sườn về phía trước cùng một bên): Chương môn và cơ chéo ngoài
-Chuyển động xoay trong chậu ( để đưa mào chậu về phía trước): Ngũ khu và cơ mông bé.
6.Chuyển động xoay ngoài của thân (91-93):
-Chuyển động quay ngoài đầu: Dương bạch, Suất cốc, Hoàn cốt
-Chuyển động quay ngoài cổ ( ngoảnh lại): Thiên dũ và cơ gối cổ
-Chuyển động quay ngoài ngực ( xoay một bên của ngực về phía sau): Phách hộ và cơ răng sau trên
-Chuyển động quay ngoài thắt lưng ( để xoay bờ sườn về phía sau): Kinh môn và cơ răng sau dưới
-Chuyển động quay ngoài của xương chậu: Cư liêu và cơ mông nhỡ
Nguồn tin: Tác động mạc cơ - Phùng Văn Chiến dịch.