ĐIỂM HUYỆT MẠC CƠ CHI TRÊN
Đào Xuân Vũ
2026-03-04T02:13:46-05:00
2026-03-04T02:13:46-05:00
https://dongyhc.vn/nukeviet/vi/dong-y-hc/diem-huyet-tri-lieu-33/diem-huyet-mac-co-chi-tren-1232.html
/nukeviet/themes/default/images/no_image.gif
Thuoc dong y
https://dongyhc.vn/nukeviet/uploads/logohc3-2.jpg
Thứ tư - 04/03/2026 02:13
ĐƠN VỊ MẠC CỦA CHI TRÊN
1.Chuyển động trước ( tr 62-63):
-Trước xương bả vai ( để đưa xương bả vai về phía trước và hạ xương bả vai): Trung phủ và cơ ngực bé.
-Trước xương cánh tay ( để đưa cánh tay về phía trước tối đa 90 độ): Vân môn và cơ Delta trước
-Trước khủy tay ( gập khủy tay) : Hiệp bạch và cơ nhị đầu
-Trước cổ tay ( để đưa cổ tay về phía trước và ra ngoài) : Khổng tối và cơ gấp cổ tay quay
-Trước ngón tay ( để đưa ngón cái về phía trước trên mặt phẳng đứng dọc): Ngư tế và cơ nối ngón cái và cơ dạng ngón cái ngắn
2.Chuyển động sau ( tr 64-65):
-Sau xương bả vai ( để di chuyển xương bả vai về phía sau trên mặt phẳng đứng dọc): Kiên trung du và cơ trám bé.
-Sau xương cánh tay ( chuyển động về sau của cánh tay trên mặt phẳng đứng dọc): Nhu du và cơ delta
-Sau xương trụ (để duỗi thẳng hoặc duỗi khủy tay): Tiêu lạc và cơ tam đầu.
-Sau xương cổ tay ( gấp mu bàn tay): Chi chính và cơ duỗi cổ tay trụ
-Sau ngón tay (để mở rộng các ngón tay độ lệch so với xương trụ): Uyển cốt và cơ dạng ngón tay út.
3.Chuyển động vào trong/ hướng nội ( tr 66-68):
-Trong bả vai ( khép vai, chuyển động của xương bả vai về phía cột sống) :Uyên dịch và cơ răng trước
-Trong xương cánh tay ( để khép cánh tay): Cực tuyền và cơ quạ cánh tay
-Trong xương trụ ( chuyển động ổn định khủy tay trên mặt phẳng đứng ngang, thường liên quan đến các cơ và dây chằng hỗ trợ khớp khủy): Thanh linh
-Trong xương cổ tay ( chuyển động khép cổ tay, tức di chuyển bàn tay về phía trục giữa cơ thể phía ngón út): Linh đạo và cơ gấp cổ tay trụ.
-Trong ngón tay ( để khép các ngón tay về đường giữa): Thiếu phủ và cơ gian đốt bàn tay
4.Chuyển động bên/ ra ngoài ( tr 68-69):
-Bên/ ra ngoài xương bả vai (nâng đai vai- xương cánh tay lên quá 90 độ): Thiên vạc và cơ thang
-Bên/ ra ngoài xương cánh tay ( dang cánh tay cao lên 90 độ): Kiên ngung và cơ delta
-Bên/ ra ngoài xương trụ ( cố định hoặc ổ định khủy tay trong khi dang cánh tay): Trửu liêu và cơ cánh tay quay
-Bên/ ra ngoài xương cổ tay ( dạng duỗi cổ tay): Thượng liêm và cơ duỗi cổ tay quay ngắn
-Bên/ ra ngoài các ngón tay ( để tách các ngón tay khỏi đường giữa): Hợp cốc và cơ gian đốt của các ngón tay.
5.Chuyển động trong/ xoay trong ( tr 70-71):
-Xoay trong của xương bả vai ( để đưa ổ chảo hướng về phía trước và xuống dưới): Khí hộ và cơ dưới đòn
-Xoay trong xương cánh tay ( sự xoay trong của vai): Thiên tuyền
-Xoay trong xương trụ (sự xoay trong của đầu xương quay): Khúc trạch và cơ sấp tròn
-Xoay trong xương cổ tay ( sự xoay trong của khớp quay trụ xa) : Khích môn va cơ sấp vuông
-Xoay trong ngón tay ( gập ngón tay liên quan đến xoay trong): Lao cung
6.Chuyển động xoay ngoài (tr73-74):
-Xoay ngoài xương bả vai ( nâng và xoay ngoài ổ chảo): Thiên liêu và cơ nâng vai
-Xoay ngoài xương cánh tay ( xoay ngoài cánh tay): Kiên liêu và cơ delta sau hoặc cơ tròn bé
-Xoay ngoài xương trụ ( lật ngửa ngang đầu xương quay): Thiên tỉnh và cơ ngửa
-Xoay ngoài xương cổ tay( quay ngoài khớp quay trụ xa): Hội tông và cơ duỗi ngón cái dài
-Xoay ngoài ngón tay: Trung chử
Nguồn tin: Tác động mạc cơ - Phùng Văn Chiến dịch