NHÂN THẦN CẤM KỴ

Thứ sáu - 15/05/2026 22:15
NHÂN THẦN CẤM KỴ
            I.Khái quát :
“ Nhân thần cấm kỵ” là một môn học thượng thừa, nó cùng với “ Điểm đả huyệt pháp” đã đưa lý luận võ học cổ truyền tới mức cao diệu, hoàn chỉnh. Ngày nay, những tài liệu về “ Điểm đả huyệt pháp cùng với giải huyệt liệu pháp”  ta còn thấy được lưu trữ, truyền bá trong các võ đường nhưng tài liệu về “ Nhân thần cấm kỵ “ thì hầu như hiếm thấy, nếu không nói là thất truyền.
Tôi có may mắn đã tìm thấy tài liệu “ Nhân thần cấm kỵ” trong sách “ Châm cứu đại thành” của  Dương Kế Châu đời Minh ở Trung quốc. Thì ra, trong khi võ học cổ truyền bỏ rơi nó vì nhiều lẽ mà y học phương đông lại đã nhanh chóng đón nhận, nâng niu quý trọng như một bảo vật dùng trong môn học dự phòng để bảo vệ sức khỏe con người .
Trước khi cung cấp toàn bộ nội dung “ Nhân thần cấm kỵ” tôi xin phép trình bày về “ Nhân thần”
  1. Định nghĩa:
1.1.Nhân thần: Là thần của con người, là một trong 3 vật báu của sự sống: Tinh - Khí- Thần . YHCT phương đông cho rằng: Tinh là cơ sở vật chất của thân thể con người; Khí là hoạt động của tinh; Thần là biểu hiện của khí.
Thần tuy là 1 khái niệm trừu tượng nhưng có cơ sở vật chất cụ thể. Từ khi phôi thai hình thành, cái thần của mạng sống đã sinh ra rồi. Thiên “ Bản thần” sách “ Linh khu” viết: “…cố sinh chi lai vị chi tinh, lưỡng tinh tương bác vị chi thần…( …cho nên nói đem lại sự sống gọi là tinh, hai tinh tác động nhau gọi là thần…). Khi bắt đầu thụ thai, tinh cha, huyết mẹ gặp nhau kết hợp lại làm phôi đã có thần của mạng sống từ đó.
Thần sinh ra từ tiên thiên, tất cần tinh của hậu thiên bổ dưỡng mới có thể duy trì. Tinh hậu thiên do Thiên khí ( dưỡng khí trong không khí) và Địa khí ( mọi thứ đồ ăn, uống) chế biến thành. Tinh của hậu thiên được các tổ chức tiêu hóa, hấp thụ, vận chuyển trong cơ thể con người cung cấp đến toàn thân biến thành Doanh khí, Vệ khí, hoạt động dưới sự kích động của Nguyên khí ( khí có nguồn gốc từ tinh di chuyền) và điều hành của Tông khí ( khí sinh học từ sự vận hành của vũ trụ thông qua các huyệt đạo trong người thúc đẩy Doanh khí, Vệ khí theo nhịp điệu qua các đường kinh lạc) .Tổng hợp mọi kết quả hoạt động của các loại khí biểu hiện ở ý thức, tri giác, vận động …của con người gọi là thần.
1.2.Cấm kỵ:
Vào những thời điểm nhất định, ở những bộ vị nhất định trên thân thể con người có tiềm ẩn nguy cơ rối loạn khí dẫn đến tán thần nguy mạng. Thời điểm đó, bộ vị đó cần được bảo vệ, tránh sự va đập tổn thương đến thân thể của con người gọi chung là “ Nhân thần cấm kỵ”.
2.Các loại Nhân thần cấm kỵ:
Do hoạt động của các loại khí trong cơ thể con người bị sự chi phối thúc đẩy từ vũ trụ, sự vận động của vũ trụ lại được tính bằng nhiều cấp chu kỳ thời gian khác nhau, cho nên Nhân thần cấm kỵ cũng chia theo các loại thời gian khác nhau mà có các bộ vị khác nhau bao gồm:
2.1.Nhân thần cấm kỵ theo thời gian năm:
-Theo độ tuổi mỗi cá nhân :

+Cửu cung kiu thần cấm kỵ
+Cửu cung nhân thần cấm kỵ
+Thập nhị bộ nhân thần cấm kỵ
-Theo thời gian vũ trụ của năm:
+Thập can nhân thần
+Thập nhị chi nhân thần
2.2.Nhân thần cấm kỵ theo các đơn vị thời gian nhỏ hơn năm:
-Tứ quý nhân thần
-Trục nhật nhân thần
-Trục thời nhân thần
II.Nội dung cụ thể các loại nhân thần cấm kỵ:
  1. Nhân thần cấm kỵ theo thời gian năm
1.1.Cửu cung kiu thần cấm kỵ:
Cửu cung kiu thần cấm kỵ ca: Khôn khỏa, chấn đoan chỉ, nha thượng; tốn thuộc đầu hề, nhũ, khẩu trung; diện bối mục càn, thủ, bác đoài; hạng, yêu cấn, tất lặc ly tùng; khảm trửu, cước, đỗ luân lưu số; duy hữu kiên kiu tại trung cung.
Thử thần nông sở chế, Kỳ pháp nhất tuế khởi khôn, nhị tuế khởi chấn, trục niên thuận phi cửu cung, chu nhi phục thủy, hành niên đáo xứ, sở chủ thương thể, thiết kỵ châm cứu; nhược quyết phạm chi, khinh phát ung thư, trọng tắc tang mệnh, giới chi giới chi!
Nghĩa là : 9 cung của thần đoạn cuối cột sống cấm kỵ: Cung khôn ở mắt cá chân; Cung chấn ở đầu ngón tay và răng ; Cung tốn ở trong miệng và vú; Cung càn ở mặt, lưng và mắt; Cung đoài ở bàn tay và cánh tay; Cung cấn ở gáy và thắt lưng; Cung ly ở đầu gối và xương sườn; Cung khảm ở khủy tay, bụng và gót chân; Chỉ có trung cung ở vai và xương cùng.
Thần này do Thần Nông chế ra. Phép này 1 tuổi bắt đầu ở cung Khôn, 2 tuổi bắt đầu ở cung Chấn, theo thứ tự của năm qua 9 cung , hết vòng thì trở lại từ đầu, hàng năm đi đến chỗ nào, chỗ đó chủ về hại cơ thể, nhất định kỵ châm cứu, nếu như quyết phạm ở đó, nhẹ thì mọc mụn nhọt, nặng thì toi mạng, cấm đó!
Để tiện tra dùng có thể xếp lại thành bảng 9 cung kiu thần cấm kỵ theo số tuổi:
SỐ TUỔI KIU THẦN CẤM KỴ CUNG
1,10,19,28,37,46,55,64,73,82,91,100 ở mắt cá chân Khôn
2,11,20,29,38,47,56,65,74,83,92,101 ở đầu ngón tay và răng Chấn
3,12,21,30,39,48,57,66,75,84,93,102 ở trong miệng và vú Tốn
4,13,22,31,40,49,58,67,76,85,94,103 ở vai và xương cùng dưới cột sống Trung cung
5,14,23,32,41,50,59,68,77,86,95,104 ở mặt, lưng và mắt Càn
6,15,24,33,42,51,60,69,78,87,96,105 ở bàn tay và cánh tay Đoài
7,16,25,34,43,52,61,70,79,88,97,106 ở gáy và thắt lưng Cấn
8,17,26,35,44,53,62,71,80,89,98,107 ở đầu gối và xương sườn Ly
9,18,27,36,45,54,63,72,81,90,99,108 ở khủy tay, bụng và gót chân Khảm

1.2.Cửu bộ nhân thần cấm kỵ :
Cửu bộ nhân thần cấm kỵ ca: Nhất tê, nhị tâm, tam đáo trửu; tứ yết, ngũ khẩu, lục tại đầu; thất tích, bát tất, cửu tại túc, luân lưu số kỵ châm cứu. Cửu cung nhân thần cấm kỵ đồ: khôn tê, chấn tâm, tốn trửu, trung cung yết, càn khẩu, đoài đầu, cấn tích, ly tất, khảm túc.
Thử pháp: nhất tuế khởi tê, nhị tuế khởi tâm, chu nhi phục thủy, thuận số.
Nghĩa là: Chín vùng nhân thần cấm kỵ: 1 rốn, 2 tim, 3 đến khủy, 4 họng, 5 miệng, 6 ở đầu, 7 xườn sống, 8 đầu gối, 9 ở bàn chân chảy vòng thuận số kỵ châm cứu . Theo hình vẽ nhân thần cấm kỵ thì: cung khôn ở rốn, cung chấn ở tâm, cung tốn ở khủy cánh tay, trung cung ở họng, cung càn ở miệng, cung đoài ở đầu, cung cấn ở xương sống, cung ly ở đầu gối, cung khảm ở bàn chân. Phép này: 1 tuổi bắt đầu ở rốn, 2 tuổi bắt đầu ở tâm, hết vòng thì quay lại từ đầu theo số thuận .
Để tiện tra dùng có thể xếp lại thành bảng 9 vùng nhân  thần cấm kỵ theo số tuổi:
SỐ TUỔI VÙNG NHÂN  THẦN CẤM KỴ CUNG
1,10,19,28,37,46,55,64,73,82,91,100 ở rốn Khôn
2,11,20,29,38,47,56,65,74,83,92,101 ở tâm Chấn
3,12,21,30,39,48,57,66,75,84,93,102 ở khủy tay Tốn
4,13,22,31,40,49,58,67,76,85,94,103 ở cuống họng Trung cung
5,14,23,32,41,50,59,68,77,86,95,104 ở miệng Càn
6,15,24,33,42,51,60,69,78,87,96,105 ở đầu Đoài
7,16,25,34,43,52,61,70,79,88,97,106 ở xương sống Cấn
8,17,26,35,44,53,62,71,80,89,98,107 ở đầu gối Ly
9,18,27,36,45,54,63,72,81,90,99,108 ở bàn chân Khảm
 
    1. Thập nhị bộ nhân thần cấm kỵ :
Thập nhị bộ nhân thần cấm kỵ ca: Nhất tâm, nhị hầu, tam đáo đầu; tứ kiên, ngũ bối, lục yêu cầu; thất phúc, bát hạ, cửu túc ( thập) tất; thập nhất âm ( thập nhị) cổ thị nhất chu. Thập nhị bộ nhân thần cấm kỵ đồ, kỳ pháp: nhất tuế khởi tâm , nhị tuế khởi hầu, chu nhi phục thủy, số chi.
Nghĩa là: Một ở tâm, 2 ở hầu, 3 ở đầu, 4 ở vai, 5 ở lưng, 6 ở thắt lưng, 7 ở bụng, 8 ở gáy, 9 ở chân, 10 ở đầu gối, 11 ở bộ máy sinh dục, 12 ở đùi .
Hình vẽ 12 vùng nhân thần cấm kỵ, phép đó: 1 tuổi bắt đầu ở tâm, 2 tuổi ở hầu, hết vòng lặp lại từ đầu theo số đó.
Để tiện tra dùng có thể xếp lại thành bảng 12 vùng nhân thần cấm kỵ theo số tuổi :
SỐ TUỔI VÙNG NHÂN  THẦN CẤM KỴ
1,13,25,37,49,61,73,85,97 ở tâm
2,14,26,38,50,62,74,86,98 ở hầu
3,15,27,39,51,63,75,87,99 ở đầu
4,16,28,40,52,64,76,88,100 ở vai
5,17,29,41,53,65,77,89,101 ở lưng
6,18,30,42,54,66,78,90,102 ở thắt lưng
7,19,31,43,55,67,79,91,103 ở bụng
8,20,32,44,56,68,8,0,92,104 ở gáy
9,21,33,45,57,69,81,93,105 ở chân
10,22,34,46,58,70,82,94,106 ở đầu gối
11,23,35,47,59,71,83,95,107 ở bộ máy sinh dục
12,24,36,48,60,72,84,96,108 ở đùi
 
  1. Theo thời gian vũ trụ của năm:
2.1.Thập can nhân thần : Giáp bát trị đầu, Ất hầu, Bính kiên, Đinh tâm, Mậu phúc, Kỷ tỳ, Canh yêu, Tân tất, Nhâm thận, Quý túc.
NĂM THIÊN CAN NHÂN THẦN NĂM CAN NHÂN THẦN
Giáp Kỵ ở đầu Kỷ Kỵ ở tỳ
Ất Kỵ ở hầu Canh Kỵ ở thắt lưng
Bính Kỵ ở vai Tân Kỵ ở đầu gối
Đinh Kỵ ở tâm Nhâm Kỵ ở thận
Mậu Kỵ ở bụng Quý Kỵ ở chân
2.2.Thập nhị nhân thần : Tý mục, Sửu nhĩ, Dần hung, Mão xỉ, Thìn yêu, Tỵ thủ, Ngọ tâm, Mùi túc, Thân đầu , Dậu tất, Tuất âm, Hợi cảnh.
NĂM ĐỊA CHI NHÂN THẦN NĂM ĐỊA CHI NHÂN THẦN
Kỵ ở mắt Ngọ Kỵ ở tâm
Sửu Kỵ ở tai Mùi Kỵ ở chân
Dần Kỵ ở ngực Thân Kỵ ở đầu
Mão Kỵ ở răng Dậu Kỵ ở đầu gối
Thìn Kỵ ở thắt lưng Tuất Kỵ ở bộ máy sinh dục
Tỵ Kyk ở bàn tay Hợi Kỵ ở cổ
           
3.Nhân thần cấm kỵ theo các đơn vị thời gian nhỏ hơn năm:
      3.1.Tứ quý nhân thần: Xuân, thu tả hữu lặc ; Đông, hạ tại yêu tê; Tứ quý nhân thần xứ ( 4 mùa nhân thần ở đó) ; Châm cứu mạc vong thí ( châm cứu không thể quên mà làm bừa).
MÙA NHÂN THẦN MÙA NHÂN THẦN
Xuân Kỵ ở bên sườn trái Thu Kỵ ở bên sườn phải
Hạ Kỵ ở rốn Đông Kỵ ở thắt lưng
 
3.2. Trục nhật nhân thần :
Sơ nhất, thập nhất, trấp nhất khởi, túc mẫu, tỵ trụ, thủ tiểu chỉ
Sơ nhị, thập nhị, nhị thập nhị, ngoại khỏa, phát tế ngoại khỏa vị
Sơ tam, thập tam, nhị thập tam, cổ nội, nha xỉ, túc cập can
Sơ tứ, thập tứ, trấp tứ hựu, yêu gian, vị uyển, dương minh thủ
Sơ ngũ, thập ngũ, trấp ngũ tính, khẩu nội, biến thân, túc dương minh
Sơ lục, thập lục, trấp lục đồng, thủ chưởng, hung tiền, hựu tại hung
Sơ thất, thập thất, nhị thập thất, nội khỏa, khí xung cập tại tất
Sơ bát, thập bát, trấp bát thần, uyển nội, cổ nội, hựu tại âm
Sơ cửu, thập cửu, nhị thập cửu, tại kiu, tại túc, tất, hĩnh hậu
Sơ thập, nhị thập, tam thập nhật, yêu, bối, nội khỏa, túc phụ thị
Nghĩa là : Nhân thần theo 30 ngày âm lịch :
NGÀY ÂM LỊCH NHÂN THẦN
1,11,21 Bắt đầu kỵ ở ngón chân cái, sống mũi, ngón tay út
2,12,22 Kỵ ở mắt cá ngoài, bờ mép tóc
3,13,23 Kỵ ở phía trong đùi, hàm răng, bàn chân và gan
4,14,24 Kỵ ở vùng thắt lưng, dạ dày và thủ dương minh kinh
5,15,25 Kỵ ở trong miệng, khắp thân, túc dương minh vị
6,16,26 Kỵ ơ lòng bàn tay, phía trước ngực
7,17,27 Kỵ ở mắt cá trong, huyệt Khí xung và đầu gối
8,18,28 Kỵ ở trong cổ tay, phía trong đùi và bộ máy sinh dục
9,19,29 Kỵ ở xương cùng đuôi,ở chân, đầu gối và phía sau cẳng chân
10,20,30 Kỵ ở lưng, thắt lưng, mắt cá trong, mu bàn chân.

3.3. Trục thời nhân thần:Tý thời khỏa, Sửu thời yêu, Dần thời mục, Mão thời diện, Thìn thời đầu, Tỵ thủ, Ngọ thời hung, Mùi thời phúc, Thân thời tâm, Dậu thời bối, Tuất thời hạng, Hợi cổ.
Nghĩa là: Nhân thần theo 12 giờ chi
GIỜ ĐỊA CHI NHÂN THẦN GIỜ ĐỊA CHI NHÂN THẦN
Tý ( 23-1) Kỵ ở mắt cá chân Ngọ (11-13) Kỵ ở ngực
Sửu (1-3) Kỵ ở thắt lưng Mùi ( 13-15) Kỵ ở bụng
Dần ( 3-5) Kỵ ở mắt Thân( 15-17) Kỵ ở tim
Mão ( 5-7) Kỵ ở mặt Dậu ( 17-19) Kỵ ở lưng
Thìn( 7-9) Kỵ ở đầu Tuất (19-21) Kỵ ở gáy
Tỵ ( 9-11) Kyij ở bàn tay Hợi ( 21-23) Kỵ ở đùi

            III. Lời bàn :
Võ đạo phương đông là dùng kỹ thuật chiến đấu để ngăn chặn cái ác, bảo vệ cuộc sống con người. Muốn đánh thắng kẻ địch trước hết phải biết bảo vệ mình, đồng thời khi đánh kẻ địch chỉ là ngăn chặn cái ác trong con người của họ, việc đánh chết người chỉ là vạn bất đắc dĩ.
Cùng với môn học “ Điểm đả liệu pháp và Giải huyệt liệu pháp”, môn học về “ Nhân thần cấm kỵ ” thật là một môn học không những tối cần thiết , nó còn là một di sản văn hóa cao diệu của võ học phương Đông rất cần được truyền giữ và ứng dụng rộng rãi.

 

Nguồn tin: Lê Văn Sửu , 3/2003.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây