ĐỚI MẠCH KÈM HUYỆT TRỊ CHỨNG

Thứ ba - 15/09/2026 05:20
Huyệt TÚC LÂM KHẤP thuộc kinh Đảm
Cách chủ trị: Chủ bệnh tứ chi, tương ứng chủ khách với NGOẠI QUAN.
Trị bệnh ( Tây giang nguyệt): Chân tay trúng gió, không nhấc được, đau tê, phát nóng, cong co, đầu phong, đầu thũng, gáy cứng, mắt sưng đỏ đau, đầu quay cuồng ( choáng), răng đau, tai điếc họng sưng, phong phù, gân co như gãi ngứa, đùi đau, sườn trướng, khe sườn lệch. Châm LÂM KHẤP có ứng nghiệm ngay.
Phàm chữa các chứng sau đây, trước lấy huyệt LÂM KHẤP làm chủ, thứ mới lấy các huyệt ứng với nó:
  1. Mu bàn chân sưng đau, lâu không tiêu đi: Hành gian, Thân mạch.
  2. Tay chân tê dại, không biết ngứa, đau: Thái xung, Khúc trì, Đại lăng, Hợp cốc, Tam lý, Trung trữ.
  3. Hai chân run rẩy, không thể bước đều: Thái xung, Côn lôn, Dương lăng tuyền.
  4. Hai tay run rẩy, không thể bước đều: Khúc trạch, Uyển cốt, Hợp cốc, Trung trữ.
  5. Ngón chân cong co, gân chụm, không xòe: cứu khớp 10 ngón chân, chụm bàn chân, đầu ngón, 5 mồi như hạt lúa. Châm Khâu khư, Công tôn, Dương lăng tuyền.
  6. Ngón tay cong co, duỗi tay đau đớn: Cứu khớp 10 ngón tay, chụm bàn tay đầu ngón 5 mồi như hạt lúa. Châm Xích trạch, Dương trì, Trung trữ, Ngũ hổ.
  7. Gan bàn chân nóng, tên là thấp nhiệt: Dũng tuyền, Kinh cốt, Hợp cốc.
  8. Mắt cá ngoài chân sưng đỏ, tên là Xuyên khóa phong: Côn lôn, Khâu khư, Chiếu hải.
  9. Mu bàn chân phát nhiệt, khớp của 5 ngón đau: Xung dương, Hiệp khê, Túc Thập tuyên.
  10. Hai bàn tay phát nhiệt, đau đớn 5 ngón: Dương trì, Dịch môn, Hợp cốc.
  11. Hai gối sưng đỏ đau đớn, tên gọi là Hạc tất phong: Tất quan, Hành gian, Phong thị, Dương lăng tuyền.
  12. Xương khớp ở cổ tay đau (đầu xương trụ, phía ngón út), tên là Nhiêu khóa phong: Thái uyên, Uyển cốt, Đại lăng.
  13. Lưng háng đau đớn, tên là Hàn sán: Ngũ khu, Ủy trung, Tam âm giao.
  14. Xương cánh tay đau liền sang vai và bả vai: Kiên tỉnh, Khúc trì, Trung chữ.
  15. Đùi háng đau đớn, tên là Thoái xoa phong: Hoàn khiêu, Ủy trung, Dương lăng tuyền.
  16. Bạch hổ lịch tiết phong đau đớn ( Thấp chạy các khớp): Kiên tỉnh, Tam lý, Khúc trì, Ủy trung, Hợp cốc, Hành gian, Thiên ứng ( châm mạch chỗ đau cho ra máu).
  17. Tẩu trú phong ( chạy lung tung), tứ chi đau đớn: Thiên ứng, Khúc trì, Tam lý, Ủy trung.
  18. Phù phong, khắp mình ngứa gãi: Bách hội, Đại chùy, Mệnh môn, Mạch tím thái dương, Phong thị, Tuyệt cốt, Thủy phân, Khí hải, Huyết hải, Ủy trung, Khúc trì.
  19. Đầu gáy sưng đỏ, cứng đau: Thừa tương, Phong trì, Kiên tỉnh, Phong phủ.
  20. Thận hư, đau lưng, hứng động khó khăn( nhăn nhó): Thận du, Tích trung, Ủy trung.
  21. Đau bứt dứt ở lưng, ngồi đứng khó khăn: Tích trung, Yêu du, Thận du, Ủy trung.
  22. Hư tổn thấp trệ, làm lụng uể oải: Tích trung, Yêu du, Thận du, Ủy trung.
  23. Bách hư bách tổn, tứ chi vô lực: Đại chùy, Tâm du, Tam lý, Quan nguyên, Cao hoang.
  24. Can tích dưới sườn, khí hòn thúc đau nhói: Chương môn, Chi câu, Trung quản, Đại lăng, Dương lăng tuyền.
  25. Chân tay cong co: Trung trữ, Xích trạch, Tuyệt cốt, Bát tà, Dương khê, Dương lăng tuyền.
  26. Tứ chi lúc đau lúc không ( tẩu trú): Tam lý, Ủy trung, Mệnh môn, Thiên ứng, Khúc trì, Ngoại quan
  27. Đầu gối và ống chân đau buốt: Hành gian, Tuyệt cốt, Thái xung, Tất nhỡn, Tam lý, Dương lăng tuyền.
  28. Đùi đau, hàn bại: Tứ quan, Tuyệt cốt, Hoàn khiêu, Tam âm giao.
  29. Cánh tay lạnh đau bại: Kiên tỉnh, Khúc trì, Ngoại quan, Tam lý.
  30. Trăm khớp đau buốt: Hồn môn, Tuyệt cốt, Mệnh môn, Ngoại quan.
Bát pháp trên, trước hết châm huyệt chính theo chứng chung, rồi tùy theo chỗ có bệnh ở trên dưới, phải, trái mà lấy các huyệt ứng khác. Nhưng theo phép môn địa dẫn ( sở đường kinh dẫn khí), và phép ấn để khử trừ, nếu bệnh chưa khỏi, tất cần hợp huyệt, cần phải đình 1 kim ( lưu kim), trì khí, là cho trên dưới tiếp cho nhau, nhanh chóng thấy mất đau đớn, sau đó mới rút kim, hoặc dùng ngải cứu cũng được, tùy từng lúc mà cơ biến, không thể câu nệ riêng ở châm.
( Châm cứu Đại thành, Dương Kế Châu- Lê Văn Sửu dịch)
 

Nguồn tin: Đông y HC tổng hợp.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây