DƯƠNG KIỀU MẠCH KÈM HUYỆT TRỊ CHỨNG

Thứ hai - 14/09/2026 21:50
Huyệt THÂN MẠCH thuộc kinh Bàng quang
Cách chủ trị: tứ chi phong tà và bệnh ung độc tương ứng chủ khách với HẬU KHÊ.
Trị bệnh ( Tây giang nguyệt): Thắt lưng, bả vai cong cứng, sưng đùi, sợ gió, tự ra mồ hôi, đau đầu như có người đánh ( lôi đầu), mắt đỏ, đau góc mày, bàn tay, bàn chân tê, quắp, cánh tay lạnh, phun sữa ra ( suy nhũ), tai ù, mũi chảy máu, giản điên, các khớp chi mỏi, khó chịu, thũng mãn một nửa mình, đầu ra mồ hôi dầm dề. Trước mắt châm THÂN MẠCH có ứng nghiệm ngay.
Phàm chữa các chứng sau đây, trước lấy huyệt THÂN MẠCH làm chủ, thứ mới lấy các huyệt ứng với nó:
  1. Lưng, bả vai đau cứng không thể cúi ngửa được: Yêu du, Cao hoang, Ủy trung ( chích lạc mạch cho ra máu).
  2. Khớp chi đau mỏi, kéo dãn xuống lưng chân đau: Kiên ngung, Khúc trì, Côn lôn, Dương lăng tuyền.
  3. Trúng gió, bất tỉnh nhân sự: Trung xung, Bách hội, Đại đôn, Ấn đường, Hợp cốc.
  4. Trúng gió không nói được: Thiếu thương, Tiền đỉnh, Nhân trung, Chiên trung, Hợp cốc, Á môn.
  5. Trúng gió, nửa người bại liệt ( tản hoán): Thủ tam lý, Uyển cốt, Hợp cốc, Tuyệt cốt, Hành gian, Phong thị, Tam âm giao.
  6. Trúng gió khô lệch ( thiên khô), đau đớn vô cùng: Tuyệt cốt, Thái uyên, Khúc trì, Kiên ngung, Tam lý, Côn lôn.
  7. Trúng gió tay chân còng ngón lại, không thể cầm được vật gì ( thấp rút): Nhu hội, Uyển cốt, Hợp cốc, Hành gian, Phong thị, Dương lăng tuyền.
  8. Trúng gió miệng, mắt méo lệch, giật run không hết: Nhân trung, Hợp cốc, Thái uyên, Thập tuyên, Đồng tử liêu, Giáp xa ( đều châm sâu 1 phân, luồn dưới da thấu huyệt Địa thương. Lệch trái, tả bên phải; lệch phải, tả bên trái, có thể cứu 27 mồi).
  9. Trúng gió uốn ngửa người, mắt lơ láo ( vọng quan): Bách hội, Bách lao, Hợp cốc, Khúc trì, Hành gian, Thập tuyên, Dương lăng tuyền.
  10. Trúng gió, miệng mím không mở, tiếng nói không ra: Địa thương ( nên châm thấu), Giáp xa, Nhân trung, Hợp cốc.
  11. Thắt lưng, cột sống, gáy, bả vai đau đớn: Thận du, Nhân trung, Kiên tỉnh, Ủy trung.
  12. Trúng gió tứ chi tê bại, khó chịu: Trửu liêu, Thượng liêm, Ngư tế, Phong thị, Tất quan, Tam âm giao.
  13. Đau lưng đứng ngồi khó khăn: Nhiên cốc, Cao hoang, Ủy trung, Thận du.
  14. Mu bàn chân sinh độc- tên là “ Phát bối”: Nội đình, Hành gian, Hiệp khê, Ủy trung.
  15. Mu bàn tay sinh độc- tên là” Phụ cân phát bối”: Dịch môn, Trung chữ, Hợp cốc, Ngoại quan.
  16. Bàn tay, cánh tay, bả vai sinh độc- tên là” Phụ cốt thư”: Thiên phủ, Khúc trì, Ủy trung.
  17. Xương bả vai mọc ung: Ủy trung, Hiệp khê, Thập tuyên, Khúc trì, Dịch môn, Nội quan, Ngoại quan.
  18. Khắp người đau đớn: Thái uyên, Túc tam lý, Khúc trì.
  19. Tóc râu phát độc: Thái dương, Thân mạch, Thái khê, Hợp cốc, Ngoại quan.
  20. Gáy não công mụn nhọt ( công sang): Bách lao, Hợp cốc, Thân mạch, Cường gian, Ủy trung.
  21. Đầu đau khó cúi: Thân mạch, Kim môn, Thừa tương.
Bát pháp trên, trước hết châm huyệt chính theo chứng chung, rồi tùy theo chỗ có bệnh ở trên dưới, phải, trái mà lấy các huyệt ứng khác. Nhưng theo phép môn địa dẫn ( sở đường kinh dẫn khí), và phép ấn để khử trừ, nếu bệnh chưa khỏi, tất cần hợp huyệt, cần phải đình 1 kim ( lưu kim), trì khí, là cho trên dưới tiếp cho nhau, nhanh chóng thấy mất đau đớn, sau đó mới rút kim, hoặc dùng ngải cứu cũng được, tùy từng lúc mà cơ biến, không thể câu nệ riêng ở châm.
( Châm cứu Đại thành, Dương Kế Châu- Lê Văn Sửu dịch)

 

Nguồn tin: Đông y HC tổng hợp

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây