6.9. KIÊN TRINH

Thứ sáu - 23/02/2024 23:33
6.9. KIÊN TRINH
9. KIÊN TRINH: 肩貞(Cái vai vững chắc)

- Vị trí: Khi xuôi tay kẹp nách, ở đầu nếp gấp sau nách, lên 1 thốn. ( Với cánh tay khép lại (vị trí bình thường), trên nếp gấp nách phía sau, cách đầu nếp gấp khoảng 1 thốn, cạnh bờ dưới của cơ delta. Cách xác định:  Khi bệnh nhân ngồi thẳng, sờ nắn từ đầu của nếp gấp nách đi lên cho đến khi có thể cảm nhận được bờ dưới của cơ delta. Nếu nghi ngờ, hãy để cơ căng. Huyệt Kiên trinh (Dü/SP 9) nằm ở bờ dưới cơ).
- Cách  châm cứu: Châm đứng, sâu 1- 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 20’.
- Chủ trị: Vai, bả vai đau; cánh tay không giơ lên cao được; tai ù, tai điếc; đau răng, hàm sưng; thương hàn nóng rét; hố đòn trong vai nóng đau.
- Tác dụng phối hợp: với Kiên ngung, Kiên liêu trị viêm khớp vai; với Khúc trì, Cảnh tý trị chi trên tê bại.
 

Nguồn tin: LÊ VĂN SỬU - PHÙNG VĂN CHIẾN:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây